Phòng tránh trẻ nhiễm độc chì

như khả năng tay, mắt phối hợp và tốc độ phản ứng với “ kích thích chậm. Chì không những phá hoại sự hợp thành – xủa hổng cầu huyết sắc tố, ảnh hưỏng đến tuổi thọ của ; hồng cẩu, gây nên “hiên tượng giả” thiếu máu do thiếu sắt, còn xâm nhập vào thần kinh trung khu, ảnh hưỏng tói sự L phát triển trí não của trẻ. Lượng chì trong máu mỗi lần -* tăng 10|Ag, chất xám sẽ giảm 6~7 phần.

Continue reading Phòng tránh trẻ nhiễm độc chì

Trúng độc chì ở trẻ

sinh đến 6 tháng tuổi là 3mg, 7 đến 12 tháng tuổi là 5mg. Đối với những trẻ thiếu máu do thiếu sắt và mắc bệnh gù, trong thòi gian bổ sung kẽm, canxi, nếu cần bổ sung kẽm, thì lượng kẽm bổ sung không được quá nhiều; sữa bò không có lợi cho việc hấp thu kẽm, thuốc bào chế cũ không thích hợp với sữa bò. Trẻ được nuôi bằng sữa mẹ, thường không bị thiếu kẽm nên không cần bổ sung kẽm. Đối với những trẻ kém ăn, nên kiểm tra hàm lượng sắt và kẽm trong huyết thanh, sau khi kiểm tra rõ nguyên nhân thì tiến hành điều trị. Đốĩ với những trẻ thưòng xuyên ăn những thức ăn như cá, thịt nạc, sữa bò, trứng, gan, lạc, hạnh đào, đưa,., bình thưòng chỉ cần chú ý đến kết cấu bữa ăn của trẻ là được, cũng không cần bổ sung kẽni, không nên uống thuốc vào lúc đói, nên uống sau bữa ăn.

Continue reading Trúng độc chì ở trẻ

Tác dụng của một số nguyên tố vi lượng thường gặp

nguyên tố VI LƯỢNG LÀ Gì? cớ TáC DỤNG NHƯ THẾ NÀO?

Cơ thể ngưòi do hơn 40 nguyên tô’ hoá học cấu thành. Hàm lượng các nguyên tô trong cơ thể khác nhau, có thể phân thành hai loại: Một là nguyên tố thường, chiếm 99,9% thể trọng, bao gồm 10 loại là: Cácbon, hiđrô, oxy* lưu huỳnh, canxi, magiê, natri, clo. Chúng cấu thành tổ chức cơ thể, đồng thòi có tác dụng phân giải trong cơ thể; hai là nguyên tố vi lượng, chiếm khoảng 0,01 % cơ thể, gồm 14 loại: sắt, đồng, kẽm, crôm, cô ban, mangan, kền, thiếc, silic, sê len, môlypđen, Iồt, Flo, Vanađi.

Continue reading Tác dụng của một số nguyên tố vi lượng thường gặp

Phát hiện protein trong máu và các tế bào máu đều rất ít

mắt, mất ngủ; không thèm ăn, buồn nôn, trưống bụng, táo bón hoặc tiêu chảy; tiểu nhiều, nước tiểu ít protein; ‘gan trướng. Trẻ xuất huyết do thiếu sắt có sắc tô máu ít hơn tiêu chuẩn bình thường, sắc mặt xanh vàng, cơ thể : không khoẻ mạnh, không tập trung, hay mệt mỏi, tinh L thần không tốt, sức đề kháng kém, dễ mắc các bệnh truyền nhiễm và các chứng bệnh khác, thậm chí ảnh 2 hưởng đến trí lực và học tập.

Continue reading Phát hiện protein trong máu và các tế bào máu đều rất ít

Bệnh truyền nhiễm mãn tính

Nguyên nhân làm cho trẻ thiếu vitamin B6 là: (1) Do trong thồi kì mang thai người mẹ uống vitamin B6 trong thời gian dài, làm cho thai có tính ỷ lại vào vitamin B6 của mẹ (chứng ỷ lại vitamin B6). (2) Sau khi sinh ra, thức ăn cho trẻ thiếu vitamin B6 (như thòi gian nấu quá lâu).

Continue reading Bệnh truyền nhiễm mãn tính

Thiếu vitamin B2 sẽ dẫn tới các chứng bệnh liên quan đến răng

2. Triệu chứng thiếu vitamin B2. Thiếu vitamin B2 sẽ dẫn tới các chứng bệnh liên quan đến răng, lưdi, mắt và da, ảnh hưởng tói sự hấp thu sát và sự sinh trưỏng phát triển như dễ bị loét miệng, lỏ môi, mệt mỏi, tóc có màu và khô

Continue reading Thiếu vitamin B2 sẽ dẫn tới các chứng bệnh liên quan đến răng

Thiếu vitamin B1

nồng độ vitamin c trong sữa mẹ đạt 60mg/l.

Trẻ sơ sinh nếu không nuôi bằng sữa mẹ thì sau khi sinh từ 2~4 tuần bắt đầu bổ sung vitamin c bằng các thực phẩm mà trẻ dễ tiêu hoá như: nước quất, nước cà chua, canh rau cải, nưóc cà rốt… sau 4~5 tháng bắt đầu cho ăn bột rau. Trẻ nuôi bằng sữa ngoài mỗi ngày nên bổ sung vitamin c. Trẻ bình thường mỗi ngày cần cung cấp 30mg, trẻ nhỡ 30~35mg, trẻ lớn thì cần 40~60mg vitamin, trẻ đẻ non mỗi ngày cần lOOmg. Trẻ khi bị bệnh tiêu hao lượng vitamin c càng lớn, nên cho uổng thêm vitamin.

Continue reading Thiếu vitamin B1

Cho trẻ ăn thức ăn giàu vitamin B

Bệnh thiếu vitamin Bl hay gặp ở trẻ vẫn bú sữa mẹ íèừ 3~6 tháng tuổi. Nguyên nhân của bệnh rất nhiều: (1) Tốc độ sinh trưởng phát triển của trẻ nhanh, nhu cầu về lượng vitamin Bl tăng. Vì sức đề kháng của trẻ kém dễ mắc các loại bệnh làm cho việc hấp thu vitamin BI gặp , khó khăn, hoặc bị tiêu hao nhiều. Khi tiêu chảy hay nôn ‘ thì lượng vitamin Bl được hấp thu rất ít, sốt hay nhiễm ị cảm làm tiêu hao nhiều vitamin Bl. (2) Khi mới sinh dinh dưỡng của trẻ chủ yếu là sữa mẹ. Trong sữa mẹ hàm lượng vitamin BI rất ít, chỉ bằng 1/4 trong sữa bò. Nếu ngưòi mẹ ăn uống thiếu vitamin BI thì hàm lượng vitamin BI trong sữa mẹ càng ít. (3) Trẻ nuôi bằng sữa ngoài lấy lương bột lọc là chủ yếu, ăn càng nhiều thì lượng vitamin BI bị thiếu càng lốn.
Bệnh phù chân hay gặp ở trẻ từ 3~6 tháng. Chứng w bệnh này xuất hiện ỏ mức nặng nhẹ khác nhau, đa phần trẻ nhỏ chỉ bị bệnh nhẹ. Nhưng nếu không chữa trị kịp thời, bệnh tình tiếp tục phát triển, khi nghiêm trọng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Triệu chứng phù chân có thể biểu hiện các mặt sau: (1) Các triệu chứng hệ tiêu hoá: Buồn nôn, nôn mửa, giảm cảm giác thèm ăn, có lúc bị đau bụng, tiêu chảy nhẹ hoặc táo bón, trướng bụng. (2) Các triệu chứng của hệ thống thần kinh: Giai đoạn đầu trẻ hay quấy khóc về đêm; bệnh nặng xuất hiện ngủ mê, yếu, hai mắt thất thần, tiếng nói yếu ớt, giọng nói khàn, khi bú sữa hay bị sặc, trẻ bệnh nặng có thể bị hôn mê, co rút. (3) Các triệu chứng trên hệ thống tuần hoàn. Trẻ mắc bệnh tự nhiên khóc to, mất giọng, da mọc nốt, ra mồ hôi lạnh, toàn thân lạnh, nhiệt độ cơ thể giảm, môi và móng tay bị thâm, toàn thân phù, hô hấp yếu ớt, khi mới phát

Continue reading Cho trẻ ăn thức ăn giàu vitamin B