Phòng tránh viêm phổi khuẩn cầu

(2) Kiểm tra trong phòng thí nghiệm có thể thấy:

<D Hình ảnh: Tế bào hồng cầu giảm rõ rệt hơn hemoglobin giảm, kích thước tế bào hồng cầu không giống nhau, chủ yêu là đại tế bào. Thể hiện ra là thiếu máu đại tế bào cao sắc tô’. Bạch cầu và tiểu huyết cầu giảm thấp. Nhân tê bào hạt trung tính lệch sang bên phải, nhân xốp.

® Tủy xương: tủy xương hoạt động nhiều hơn, hồng cầu chủ yếu là tê bào hồng cầu nguyên thủy và tế bào hồng cầu còn non mới được sinh ra. Tế bào hồng cầu giai đoạn còn non đều trỏ thành đại tế bào giai đoạn non.

® Vitamin B12 huyết thanh, đo lượng axit íblic ỏ mức bình thưòng

(3) Những điểm cần chú ý khi chăm sóc và chữa trị bệnh

(D Cải tiến việc nuôi dưỡng, cho ăn các thực phẩm giàu

axit foIic, vitamin B12. Với trẻ không muốn ăn, trong hai ngày đầu, có thể cho ăn bằng mũi.

© Điều trị bằng thuốc Axit folic: Mỗi lần 5-10mg, ngày 3 lần. Sau 2-3 tuần thì chuyển sang liều lượng mỗi ngày 1 lần uống 5mg. Vói trẻ có triệu chứng tinh thần thần kinh có thể dùng thêm vitamin B12, mỗi ngày 50-100 |xg, tiêm bắp. Sau 1-3 tuần tiến hành tiêm B12 mỗi tháng một lần để duy trì.

* Lượng Vitamin c đầy đủ: Có tác dụng giúp axit folic biến đổi thành tetrahydrofolic, là vật chất cần thiết để tổng hợp RNA. Trong thời kỳ phục hồi của căn bệnh thiếu máu có thể dùng thêm viên sắt. Khi tê bào hồng cầu sinh sôi manh dẫn đến thiếu sắt, kèm theo thiếu máu là suy giảm chức năng tim hoặc các triệu chứng khác thì có thể nghĩ tới truyền máu.

15. Phòng tránh viêm phổi khuẩn cầu

Mỗi nẳm trên toàn thế giới có ít nhất 1 triệu người chết

do bệnh viêm phổi khuẩn cầu. Ở trẻ em, mắc khuẩn cầu viêm phổi là nguyên nhân thường gặp nhất trên phạm vi thế giói. Khuẩn cầu gây viêm phổi cùng tồn tại ỏ đường hô hấp cùng với các nhóm vi khuẩn bình thường khác, hơn 30% sô người trưởng thành và 60% trẻ khỏe mạnh đều có mang theo khuẩn cầu gây bệnh viêm phổi ỏ mũi và họng. Khuẩn cầu viêm phổi thường truyền bệnh trong gia đình, hoặc giữa các bạn học sinh, đặc biệt là giữa trẻ nhỏ và nhi đồng. Sự di chuyển của khuẩn cầu viêm phổi ở đường hô hấp trên sẽ gây ra viêm họng và viêm tai giữa, Sau khi khuẩn cầu viêm phổi được đưa vào bên trong cùng với khí hít vào túi phổi, chúng sẽ sinh sôi rất nhanh chóng và gây ra bệnh viêm phổi. Khi nhiễm sang các tổ chức xung quanh, chúng sẽ gây viêm nhiễm cho màng não, màng van tim, khớp, các tổ chức mềm. Biếu hiện lâm sàng của bệnh viêm phổi do khuẩn cầu viêm phổi gây ra là: sốt cao, ho và có đờm.

Do thuốc kháng sinh được sử dụng rộng rãi, các gốc nhòn thuốc của khuẩn cầu viêm phổi ngày càng tăng lên trên phạm vi toàn thê giới, làm cho việc chữa trị không có hiệu quả.

Cách tốt nhất để phòng lây nhiễm bệnh viêm phổi do khuẩn cầu viêm phổi là tiêm vaccine khuẩn cầu viêm phổi, đôi tượng tiêm chủng: trẻ trên 2 tuổi và người già, những ngưòi bị mắc bệnh mạn tính, những người miễn dịch kém, những người không có lá lách. Khi tiêm chủng một mũi, mức độ bảo vệ hữu hiệu của kháng thể có thể duy trì trong 5 năm, phản ứng tiêm chủng nhẹ.

16. sử dụng Vaccine HbcV (Hemophilus b Polysaccharide Vaccine) – B (HIB)

Đối tượng lây nhiễm chủ yếu của khuẩn que Hbc-B là trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưdi 5 tuổi, truyền bệnh trong không khí thông qua nước bọt bắn ra, tỷ lệ nhi đồng có mang theo vi

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *