Tiếu đạm bình thường hoặc kém

lần không vượt quá 2mg, hoặc 0.02-0.03mg cho mỗi lOOOg trọng ỉượng cơ thể mỗi ngày, uống làm 2-3 lần. Tác dụng phụ của loại thuốc này là tắc mũi, mặt đỏ, tim đập chậm. Cũng có thể sử dụng Captopril mỗi ngày 0.2-0.5mg cho mỗi lOOOg trọng lượng cơ thể, uông làm 3-4 lần, hoặc dùng Nifedipinum mỗi ngày 0.25*0.5 cho mỗi lOOOg trọng lượng cơ thể, uống làm 2 lần. Khi có bệnh não cao huyết áp, trước hết dừng 3-5mg Diazoxide mỗi lần cho mỗi lOOOg trọng lượng cơ thể, tiêm tĩnh mạch, thuốc sẽ có tác dụng trong 1-2 phút sau khi truyền xong, và duy trì trong thời gian 4-12 tiếng. Đôi lúc có hiện tượng buồn nôn, nôn ọe, nhịp tim không đều hoặc giữ Natri. Cũng có thể sử dụng Sodium Nitroprusside vối liều dùng như đã giới thiệu ở trên.

(6) Chức năng thận cấp tính không toàn diện: nguyên tắc điều trị là giữ cân bằng nước, các chất điện giải và cân bằng axit-kiểm, cung cấp nhiệt lượng nhất định, phòng tránh các chứng bệnh đi kèm đồng thời tích cực cứu chữa suy kiệt chức năng thận.

13. Chăm sóc bệnh thận tổng hợp

Bệnh thận tổng hợp là chứng bệnh do khả năng thẩm thấu qua màng lọc của tiểu cầu thận tăng cao, làm mất đi một lượng lớn Protein trong nước tiểu, với các biểu hiện lâm sàng chủ yếu là tiểu đạm nhiều, lượng Protein trong máu thấp, máu nhiễm mổ, và bị phù ỏ các mức độ khác nhau. Có thể chia thành hai loại: nguyên phát và kế phát. Ớ trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, bệnh nguyên phát chiếm 85-90%.

1/ Bệnh thận tổng hợp nguyên phát

(1) Bệnh thận đơn thuần: phát bệnh trong thời gian 3-7 tuổi, thương gặp nhiêu ỏ bé trai. Bị phù toàn thân, tiểu đạm nhiều, tổng Protein huyết tương và Protein bạch cầu giảm thấp, cholestrol trong máu tăng cao.

(2) Bệnh thận dạng viêm thận: ngoài tiểu đạm, Protein trong máu giam thấp, máu nhiễm mỡ vò phù ra, còn tiểu ra cao huyết áp và chức nàng thận suy giảm.

(3) Bệnh thận bám sinh: phat bệnh 3 tháng sau khi sinh gọi là chừng bệnh Phần Lan (thường hay gặp ở Phần lan) thuộc loai di truyền lặn nhiềm sắc thê thường. Đặc điểm bệnh ly là nang ông nhò gần đau thận nỏ to lên. Phát bệnh 3 tháng trồ lèn chù yếu lây lan làm cứng màng hệ, biêu hiện lâm sàng ngoài 4 triệu chưng lớn của bệnh thận ra còn có dấu hiệu cùa trò nhẹ cân hoặc trẻ đù thang nhỏ con, nhau thai to, người lùn thấp, hô xương rộng ra, tuổi của xương và trí lực phát triển chậm. Chữa trị bằng kích tò cho hiệu quả kém.

2/ Bệnh thận tống hợp kè phát: bệnh phát tiếp sau các bệnh ban xuất huyết dị ứng, sốt ban đỏ, viêm gan B, sốt rét, bệnh tiếu đường, u xương, trúng độc thuốc, kim loại nặng như thủy ngán…

3/ Kiểm tra trong phòng thí nghiệm

(1) Định lượng tiểu đạm 24 tiếng đồng hồ > o.lg/ lOOOg trọng lượng cơ thể.

(2) Protein huyết tương giảm thấp < 25g/l, A/G ngươc

(3) Cholestrol trong máu > 5.7mml/l

(4) Albumin trong máu: (3 tăng cao; y hạ thấp

(5) Tiếu đạm bình thường hoặc kém

(6) Kiểm tra chức năng thận: Tỷ lệ lọc hữu hiệu qua tiểu cầu thận suy giảm, đạm niệu tố có tính tạm thời tăng cao, khi điều trị bàng hormone vè thuốc lợi tiệu, đa phần chức năng thận được khôi phục trở lại.

4/ Những điểm cần chú ý khi chăm sóc và chữa trị

(1) ăn uống: ăn ít muôi, Proteui chất lượng cao mỗi ngày 1-2-gam cho mỗi lOOOg trọng lượng cơ thế, chiếm 8-10% tổng lượng hàng ngay.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *