Ăn ít đạm

cẩu thận hai bên thận không tạo mủ, đặc điểm lâm sàng của bệnh là đi tiểu ra máu, phù thũng, huyết áp cao. Nguyên nhân gây bệnh tuyệt đại đa số là do bị nhiễm khuẩn cầu chuỗi cấp tính dẫn đến viêm thận phức hợp miễn dịch.

1/1-3 tuần trước khi phát bệnh, trẻ mắc bệnh thường có biếu hiện viêm đưòng hô hấp trên, viêm amiđan, sốt phát ban… Cũng có triệu chứng có mụn mủ trên da, viêm hạch bạch huyết, và phát bệnh khi đang có bệnh.

2/ Biểu hiện lâm sàng

(1) Trường hợp bệnh thông thường: Trẻ mắc bệnh có hiện tượng phù thũng, đi tiểu ra máu, tiểu đạm ỏ mức độ khác nhau, huyết áp cao.

(2) Trưòng hợp bệnh nặng: 1 tuần sau khi phát bệnh, có thể xuất hiện bất cứ một biểu hiện lâm sàng sau đây:

(3) Tuần hoàn xung huyết, thỏ gấp, bứt rứt không yên, có tiếng bọt nước ở đáy phổi, nhịp tim nhanh, tiếng như ngựa phi, gan to nhanh.

(4) Bệnh não cao huyết áp, đau đầu, hoa mắt, không minh mẫn trong thồi gian ngắn. Hôn mê co rút, huyết áp tăng cao rõ rệt.

(5) Chức năng thận cấp tính không toàn diện, tiểu ít hoặc tắc tiểu, đạm trong máu, hàm lượng kali trong máu cao, trúng độc axit.

3/ Kiểm tra trong phòng thí nghiệm: Soi kiểm tra mẫu nước tiểu phát hiện thấy có tê bào hồng cầu, -dạng ông, và tiểu đạm ở các mức độ khác nhau. Chất giảm giải đạm thô trong nước tiểu tăng cao 70.25mg/1.

Máu lắng nhanh, chất bổ sung huyết thanh, đặc biệt là C3 giảm đi, và phục hồi trở-lại sau 1-2 tháng. Chất phức hợp tuần hoàn miễn dịch cho kêt quả dương tính. Kháng thê trong máu kháng khuẩn cầu chuỗi tăng cao, và có thể duy trì trong thòi gian 3-6 tháng.

4/ Kiểm tra X; tim to lên, đường ván trên phổi trở nên thô hơn.

5/ Những điểm cấn chú ý khi chăm sóc và điều trị:

(1) Nghỉ ngơi: 1-2 tuần sau khi phát bệnh cần nằm gíường nghỉ ngơi.

(2) ăn uống: àn ít muối, mỗi ngày ăn khoảng 1-2g muối; ăn ít đạm, mỗi ngày lượng Protein đưa vào cơ thể 0.5g cho mỗí lOOOg trọng lượng cơ thể. Trường hợp huyết áp cao, tuần hoàn xung huyết, bị phù nặng đểu không được ăn muốỉ.

(3) Kháng sinh khống chế viêm nhiễm: Khi bị nhiễm khuẩn cầu chuỗi, trước tíên sử dụng Penicilin trong vòng 7-10 ngày,

(4) Tuần hoàn xung huyết thì cần chú ý tới việc hạn chế nước, muối và lợi tiểu là chính. Loại tiểu thì có thể dùng Furosemiđe, liểu lượng ngày lmg cho mỗi lOOOg trọng lượng cơ thể tiêm tĩnh mạch, khi cần thiết cứ cách 4-8 tiếng dùng một lẩn. Nghiêm cấm không được sử dụng thuốc lợi tiểu Baojía (giữ Kali). Nếu có hiện tượng bị phù ở phổi rõ rệt thì có thể tiêm tĩnh mạch Sodium Nitroprusside, liều lượng sử dụng ban đầu là lịig cho mỗi lOOOg trọng lượng cơ thể một phút, nhiểu nhất không vượt quá 8 ịig cho mỗi lOOOg trọng lượng cơ thể một phút. Khi cần dùng mới tiến hành pha thuốc và sử dụng ngay, bình truyền dịch và ống nhỏ đều phải dùng loại giấy không lọt sáng bao bọc lại để tránh ánh sáng. Hoặc sử dụng Phentolamine liều lượng 0.1-0.2mg cho mỗi lOOOg trọng lượng cơ thể thêm vào 10-20ml dung dịch đưòng Glucozơ 10% truyển chậm tĩnh mạch, hiện nay không chủ trương dừng Digítoxin. Nếu chữa trị không hiệu quả, thì có thể nghĩ tới phương pháp phân tích Dialysis.

(5) Nếu huyết áp cao, dùng 0.07mg Reserpine cho mỗi lOOOg trọng lượng cơ thể, tiêm bắp, liều lượng lớn nhất mỗi

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *