Để phòng tránh kiết lị

(6) Bồi dưỡng các vi khuẩn đường ruột bình thường, khi chức năng ruột bị rối loạn và các vi khuẩn trong đường ruột hoạt động không nhịp nhàng thì có thể sử dụng thuốc trị điều tiết, thường sử dụng loại khuẩn que Bifidobacteriura, lacidopluliu vi khuẩn cầu chuỗi,….

Continue reading Để phòng tránh kiết lị

Đi ngoài ra phân như nước cấp tính

khuẩn trong nhà trẻ lên đến trên 25%. Sau khi xâm nhập vào cơ thể, khuẩn que này có thể gây ra các chứng bệnh như viêm màng não, viêm phổi, chứng nhiễm trùng máu, viêm tủy xương, viêm bọc tim, viêm nắp’thanh quản, viêm các tổ chức to ong… Khuẩn que này là một trong những vi khuẩn gây bệnh chủ yếu dẫn đến những bệnh nhiễm vi khuẩn nặng và tử vong ỏ trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. ở Việt Nam chủ yếu gây ra viêm phổi. Tỷ lệ phát bệnh là 10.4/ 100000 người. Tỷ lệ tử vong ỏ trẻ mắc bệnh trong điểu kiện có sử dụng thuốc kháng sinh vẫn cao đạt 20%. Do việc lạm dụng kháng sinh và tính kháng thuốc của các vi khuẩn, dẫn đến tỷ lệ khỏi bệnh thấp và các chứng bệnh phát kèm theo tăng lên. Do vậy, sử dụng vaccine phòng bệnh là biện pháp kinh tê và hữu hiệu nhất. Đối tượng tiêm chủng: trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ từ 2 tháng sau khi sinh đến lúc 5 tuổi. Phản ứng tiêm chủng: cục bộ có sưng đỏ hoặc sốt toàn thân. Khi tiêm cùng vói vaccine phòng bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, phản ứng cục bộ và phát sốt sẽ nặng hơn là tiêm riêng một loại vaccine này.

Continue reading Đi ngoài ra phân như nước cấp tính

Phòng tránh viêm phổi khuẩn cầu

(2) Kiểm tra trong phòng thí nghiệm có thể thấy:

<D Hình ảnh: Tế bào hồng cầu giảm rõ rệt hơn hemoglobin giảm, kích thước tế bào hồng cầu không giống nhau, chủ yêu là đại tế bào. Thể hiện ra là thiếu máu đại tế bào cao sắc tô’. Bạch cầu và tiểu huyết cầu giảm thấp. Nhân tê bào hạt trung tính lệch sang bên phải, nhân xốp.

Continue reading Phòng tránh viêm phổi khuẩn cầu

Bệnh thiếu máu dinh dưỡng

(2) Phòng tránh viêm nhiễm có thể sử đụng kháng sinh

(3) Trị liệu băng hormone: sử dụng phướng phấp trị liệu thời gian vừa và thòi gian dài. Hormone : mỗi ngày dùng 1.5-2 mg cho mỗi lOOOg trọng lượng cơ thể, lượng lớn nhất của một ngày không vượt quá 60mg, uống làm 3-4 lần, uống trong thời gian 4-8 tuần hoặc tiếp 2-3 tuần sau khi tiểu dạm cho kết quả âm tính, chuyển sang liêu lượng 2mg mỗi ngày cho mỗi lOOOg trọng lượng cơ thể, uống cách ngày vào buổi sáng, sau 4 tuần thì cứ 2-4 tuần lại giảm 5-10mg một lần, tổng thời gian chữa trị là 6 tháng, đây là cách chữa trị trong thòi gian vừa. Trong thòi gian dài: lúc đầu cũng giềng nhơ cách chữa trị trong thời gian vừa đã giới thiệu tròn đầy, sau 4 tuần uống cách ngày thì cứ 2-4 tuần giảm 2.5-5mg một lần tổng thòi gian chữa trị khoảng 9 tháng.

Continue reading Bệnh thiếu máu dinh dưỡng

Tiếu đạm bình thường hoặc kém

lần không vượt quá 2mg, hoặc 0.02-0.03mg cho mỗi lOOOg trọng ỉượng cơ thể mỗi ngày, uống làm 2-3 lần. Tác dụng phụ của loại thuốc này là tắc mũi, mặt đỏ, tim đập chậm. Cũng có thể sử dụng Captopril mỗi ngày 0.2-0.5mg cho mỗi lOOOg trọng lượng cơ thể, uông làm 3-4 lần, hoặc dùng Nifedipinum mỗi ngày 0.25*0.5 cho mỗi lOOOg trọng lượng cơ thể, uống làm 2 lần. Khi có bệnh não cao huyết áp, trước hết dừng 3-5mg Diazoxide mỗi lần cho mỗi lOOOg trọng lượng cơ thể, tiêm tĩnh mạch, thuốc sẽ có tác dụng trong 1-2 phút sau khi truyền xong, và duy trì trong thời gian 4-12 tiếng. Đôi lúc có hiện tượng buồn nôn, nôn ọe, nhịp tim không đều hoặc giữ Natri. Cũng có thể sử dụng Sodium Nitroprusside vối liều dùng như đã giới thiệu ở trên.

Continue reading Tiếu đạm bình thường hoặc kém